CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều kiện hưởng chế độ ốm
đau
1.
Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm
b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau
trong các trường hợp sau:
a)
Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều
trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải
nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy
định của Bộ Y tế.
b)
Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác
nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
c)
Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2.
Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:
a)
Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do
say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm
theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành
các danh mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09
tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền
chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất.
b)
Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
c)
Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời
gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy
định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Thời gian hưởng chế độ ốm
đau
1.
Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm quy định tại khoản
1 Điều 26 của Luật bảo hiểm xã hội được tính theo ngày làm việc không kể
ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật về lao động.
Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm
dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của
người lao động.
Ví
dụ 1: Ông D là công nhân may, chế độ làm việc theo ca; ông D được bố trí ngày
nghỉ hàng tuần như sau: tuần từ ngày 04/01/2016 đến ngày 10/01/2016 vào ngày thứ
Tư ngày 06/01/2016, tuần từ ngày 11/01/2016 đến ngày 17/01/2016 vào ngày thứ
Sáu ngày 15/01/2016. Do bị ốm đau bệnh tật, ông D phải nghỉ việc điều trị bệnh
từ ngày 07/01/2016 đến ngày 17/01/2016.
Thời
gian hưởng chế độ ốm đau của ông D được tính từ ngày 07/01/2016 đến ngày
17/01/2016 là 10 ngày (trừ 01 ngày nghỉ hàng tuần là ngày thứ Sáu ngày
15/01/2016)
2.
Việc xác định người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực
hệ số từ 0,7 trở lên để tính thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một
năm, được căn cứ vào nghề, công việc và nơi làm việc của người lao động tại thời
điểm người lao động bị ốm đau, tai nạn.
Ví
dụ 2: Bà A, có 13 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc trong điều kiện
bình thường; từ tháng 01/2016 đến tháng 9/2016 bà A đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm
đau đủ 30 ngày. Tháng 10/2016, bà A chuyển sang làm nghề hoặc công việc nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm. Ngày 25/10/2016, bà A bị ốm đau phải nghỉ 07 ngày làm việc.
Tại
thời điểm nghỉ việc (tháng 10/2016), bà A làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm nên thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tối đa trong năm của
bà A là 40 ngày, tính đến thời điểm ngày 25/10/2016 bà A mới nghỉ hưởng chế độ ốm
đau 30 ngày trong năm 2016, do đó thời gian nghỉ việc 07 ngày do bị ốm đau của
bà A được giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau.
Ví
dụ 3: Bà B có thời gian đóng bảo hiểm xã hội được 10 năm, làm công việc nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm; từ tháng 01/2016 đến tháng 8/2016, đã nghỉ việc hưởng chế độ
ốm đau 37 ngày; từ tháng 9/2016 bà B chuyển sang làm công việc trong điều kiện
bình thường. Ngày 26/9/2016, bà B bị ốm đau phải nghỉ 03 ngày làm việc.
Tại
thời điểm nghỉ việc do ốm đau (tháng 9/2016), bà B làm việc trong điều kiện
bình thường nên thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tối đa trong năm của bà
B là 30 ngày; tại thời điểm đó bà B đã hưởng chế độ ốm đau 37 ngày trong năm
2016, do đó bà B không được hưởng trợ cấp ốm đau đối với 03 ngày nghỉ việc từ
ngày 26/9/2016.
3.
Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc
Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật bảo hiểm xã hội và được hướng dẫn cụ
thể như sau:
Trường
hợp người lao động đã hưởng hết 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng
tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tiếp tối đa bằng thời
gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Ví
dụ 4: Bà Nguyễn Thị A, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được 3 tháng,
mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Thời gian hưởng chế độ ốm
đau tối đa của bà A như sau:
-
Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
-
Trường hợp sau khi hưởng hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được
hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng 03
tháng.
Như
vậy, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tối đa của bà A là 180 ngày và 03
tháng.
Ví
dụ 5: Ông B có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là đủ 1 năm, mắc bệnh cần
chữa trị dài ngày. Ông B đã hưởng hết 180 ngày đầu tiên, sau đó vẫn tiếp tục điều
trị thì được hưởng trợ cấp với mức thấp hơn nhưng tối đa là 1 năm.
Sau
khi điều trị bệnh ổn định, ông B trở lại làm việc và đóng bảo hiểm xã hội đủ 2
năm thì tiếp tục nghỉ việc để điều trị bệnh (thuộc danh mục bệnh cần chữa trị
dài ngày). Như vậy, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tối đa của lần điều
trị này đối với ông B sẽ là 180 ngày và 3 năm (thời gian đóng bảo hiểm xã hội để
tính thời gian hưởng tối đa sau khi đã nghỉ hết 180 ngày là tổng thời gian đã
đóng bảo hiểm xã hội).
4.
Trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động
trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng
lương theo quy định của pháp luật lao động thì thời gian ốm đau, tai nạn trùng
với thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương không
được tính hưởng trợ cấp ốm đau; thời gian nghỉ việc do bị ốm đau, tai nạn ngoài
thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương được tính
hưởng chế độ ốm đau theo quy định.
5.
Trường hợp người lao động có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ cuối
năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau của
năm nào tính vào thời gian hưởng chế độ ốm đau của năm đó.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét