Mức trợ cấp tuất hằng tháng
1.
Mức trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo quy định tại Điều
68 của Luật bảo hiểm xã hội.
2.
Đối với trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp
tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.
Ví
dụ 46: Bà Tr có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 20 năm, có một con 5 tuổi.
Hai vợ chồng bà Tr không may bị chết trong một vụ tai nạn giao thông.
Trong
trường hợp này, con của bà Tr được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức
lương cơ sở.
Ví
dụ 47: Ông P là đối tượng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị chết do tai
nạn lao động; ông P có vợ 56 tuổi (không có nguồn thu nhập), có một con 13 tuổi.
Trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân của ông P được giải quyết như sau:
-
Con ông P hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bằng 50% mức lương cơ sở;
-
Vợ ông P được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở cho đến
khi con ông P đủ 18 tuổi, sau đó hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bằng 50% mức
lương cơ sở.
Ví
dụ 48: Ông V là con duy nhất trong gia đình, mẹ đã chết, bố 62 tuổi (không có
nguồn thu nhập). Ông V là đối tượng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị
chết do tai nạn lao động.
Trong
trường hợp này, bố ông V thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70%
mức lương cơ sở.
Ví
dụ 49: Bà K 57 tuổi (không có nguồn thu nhập), chồng đã chết, có một con gái
duy nhất đã lấy chồng (hiện đã chết). Con rể bà K có thời gian đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc 16 năm, bị chết do tai nạn rủi ro.
Trong
trường hợp này, bà K thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức
lương cơ sở.
Ví
dụ 50: Hai vợ chồng bà T đều đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, có một con
duy nhất 6 tuổi. Cả hai vợ chồng bà T bị chết do tai nạn lao động. Do vậy, con
của vợ chồng bà T sẽ được hưởng 02 lần mức trợ cấp tuất hằng tháng (bằng 2 lần
của 70% mức lương cơ sở).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét