Mức bình quân tiền lương tháng
đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
1.
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thuộc
đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian
đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này quy định tại khoản
1 Điều 62 của Luật bảo hiểm xã hội và khoản 1 Điều 9 Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:
a)
Đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01
năm 1995:
|
Mbqtl
|
=
|
Tổng
số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm (60 tháng) cuối trước khi
nghỉ việc
|
|
60 tháng
|
b) Đối với người
lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01
tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000:
|
Mbqtl
|
=
|
Tổng
số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm (72 tháng) cuối trước khi
nghỉ việc
|
|
72 tháng
|
c) Đối với người
lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01
tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006:
|
Mbqtl
|
=
|
Tổng
số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 8 năm (96 tháng) cuối trước khi
nghỉ việc
|
|
96 tháng
|
d) Đối với người
lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01
tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015:
|
Mbqtl
|
=
|
Tổng
số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm (120 tháng) cuối trước
khi nghỉ việc
|
|
120 tháng
|
đ)
Đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31
tháng 12 năm 2019:
|
Mbqtl
|
=
|
Tổng
số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm (180 tháng) cuối trước khi nghỉ việc
|
|
180 tháng
|
e) Đối với người
lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31
tháng 12 năm 2024:
|
Mbqtl
|
=
|
Tổng
số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm (240 tháng) cuối trước khi nghỉ việc
|
|
240 tháng
|
g) Đối với người
lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi:
|
Mbqtl
|
=
|
Tổng
số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của của toàn bộ thời gian đóng
|
|
Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội
|
Trong
đó:
Mbqtl: mức bình
quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Tiền
lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân
hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm
niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên mức lương cơ sở tại thời điểm
tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
2.
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động có
toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng
lao động quyết định quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật bảo
hiểm xã hội và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP
được hướng dẫn như sau:
|
Mbqtl
|
=
|
Tổng
số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của các tháng đóng bảo hiểm xã hội
|
|
Tổng
số tháng đóng bảo hiểm xã hội
|
Trong
đó:
Mbqtl: mức bình
quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Tiền
lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội được
điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật bảo hiểm
xã hội và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.
3.
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động vừa
có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương
do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền
lương do người sử dụng lao động quyết định theo khoản 3 Điều
62 của Luật bảo hiểm xã hội và khoản 3 Điều 9 Nghị định số
115/2015/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:
|
Mbqtl
|
=
|
Tổng
số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định
|
+
|
Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm
xã hội của các tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương cho người sử
dụng lao động quyết định
|
|
Tổng
số tháng đóng bảo hiểm xã hội
|
||||
Trong
đó:
a) Tổng số tiền
lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được
tính bằng tích số giữa tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền
lương do Nhà nước quy định với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Mức
bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính theo quy định tại khoản
1 Điều này.
b)
Trường hợp người lao động có từ 2 giai đoạn trở lên thuộc đối tượng thực hiện
chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm
xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính như điểm a khoản
này. Trong đó, tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà
nước quy định là tổng số các tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương
do Nhà nước quy định của các giai đoạn.
Ví
dụ 36: Ông Q nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi, có 23 năm 9 tháng đóng bảo
hiểm xã hội. Diễn biến thời gian đóng bảo hiểm xã hội của ông Q như sau:
-
Từ tháng 01/1990 đến tháng 12/1996 (7 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền
lương do Nhà nước quy định.
-
Từ tháng 01/1997 đến tháng 9/2006 (9 năm 9 tháng) đóng bảo hiểm xã hội theo chế
độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
-
Từ tháng 10/2009 đến tháng 9/2016 (7 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền
lương do Nhà nước quy định.
Ông
Q hưởng lương hưu từ tháng 10/2016.
Tổng
số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy
định của ông Q được tính theo điểm b nêu trên như sau:
-
Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định
là: 7 năm + 7 năm =14 năm (168 tháng).
-
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do
Nhà nước quy định của ông Q được tính như sau:
|
Mbqtl
|
=
|
Tổng
số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối đóng bảo hiểm xã hội
theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định (tính từ tháng 10/2011 đến tháng
9/2016)
|
|
60
tháng
|
-
Vậy, tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do
Nhà nước quy định của ông Q được tính là: 168 tháng x Mbqtl
Ví
dụ 37: Ông T nghỉ việc
hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi, có 22 năm đóng bảo hiểm xã hội. Diễn biến thời
gian đóng bảo hiểm xã hội của ông T như sau:
-
Từ tháng 01/1996 đến tháng 12/2002 (7 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền
lương do Nhà nước quy định.
-
Từ tháng 01/2003 đến tháng 12/2013 (11 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền
lương do người sử dụng lao động quyết định.
-
Từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2017 (4 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền
lương do Nhà nước quy định.
Ông
T hưởng lương hưu từ tháng 01/2018.
Tổng
số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy
định của ông T được tính như sau:
-
Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định
là: 7 năm + 4 năm =11 năm (132 tháng).
-
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do
Nhà nước quy định của ông T được tính như sau:
|
Mbqtl
|
=
|
Tổng
số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm cuối đóng bảo hiểm
xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định (24 tháng tính từ tháng
01/2001 đến tháng 12/2002 cộng 48 tháng tính từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2017)
|
|
72 tháng
|
-
Vậy, tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do
Nhà nước quy định của ông T được tính là: 132 tháng x Mbqtl.
4.
Lương hưu của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà
nước quy định đã đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp thâm niên nghề sau đó
chuyển sang ngành nghề có hoặc không có phụ cấp thâm niên nghề rồi mới nghỉ
hưu, được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 9 của Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:
a)
Trường hợp người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước
quy định đã đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp thâm niên nghề sau đó chuyển
sang ngành nghề không có phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng
bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu không có phụ cấp thâm niên nghề thì
được lấy mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tại thời
điểm nghỉ hưu, cộng thêm khoản phụ cấp thâm niên nghề cao nhất (nếu đã được hưởng)
tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp thâm niên nghề, được
chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu để làm cơ sở
tính lương hưu.
Ví
dụ 38: Ông H, là Chánh Văn phòng Bộ, nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí kể từ ngày
01/4/2016; có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 30 năm. Trước khi chuyển
sang làm Chánh Văn phòng Bộ, ông H là kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân, có
14 năm được tính thâm niên nghề với hệ số lương là 5,08. Ông H có diễn biến tiền
lương đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối như sau (giả sử tiền lương cơ sở tại thời
điểm tháng 4/2016 là 1.150.000 đồng/tháng).
-
Từ tháng 4/2011 đến tháng 3/2014 = 36 tháng, hệ số lương là 6,2:
1.150.000
đồng x 6,2 x 36 tháng = 256.680.000 đồng.
-
Từ tháng 4/2014 đến tháng 3/2016 = 24 tháng, hệ số lương là 6,56:
1.150.000
đồng x 6,56 x 24 tháng = 181.056.000 đồng.
-
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối để làm cơ sở
tính lương hưu của ông H là:
|
(256.680.000
đồng + 181.056.000 đồng)
|
=
7.295.600 đồng/tháng.
|
|
60
tháng
|
-
Phụ cấp thâm niên nghề của ông H trước khi chuyển sang Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội được cộng vào mức bình quân tiền lương tháng làm cơ sở tính
lương hưu như sau:
Ông
H có hệ số lương trước khi chuyển sang Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bằng
5,08; phụ cấp thâm niên nghề được tính là 14%:
1.150.000
đồng x 5,08 x 14% = 817.880 đồng.
-
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu
là:
7.295.600
đồng + 817.880 đồng = 8.113.480 đồng.
-
Lương hưu hằng tháng của ông H là:
8.113.480
đồng x 75% = 6.085.110 đồng/tháng.
b)
Trường hợp người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước
quy định đã đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp thâm niên nghề sau đó chuyển
sang ngành nghề được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng
đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu đã có phụ cấp thâm niên nghề thì
mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP
và khoản 1 Điều này.
Ví
dụ 39: Ông M nguyên là công chức Hải quan, chuyển sang làm kiểm sát viên Viện
Kiểm sát nhân dân, nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí kể từ ngày 01/4/2016; có tổng
thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 27 năm, trong đó 11 năm được tính thâm niên
nhà giáo, 16 năm thâm niên ngành kiểm sát. Ông M có diễn biến tiền lương đóng bảo
hiểm xã hội 5 năm cuối như sau (giả sử tiền lương cơ sở tại thời điểm tháng
4/2016 là 1.150.000 đồng/tháng).
-
Từ tháng 4/2011 đến tháng 3/2014 = 36 tháng, hệ số lương là 5,76; thâm niên nghề
là 25 %:
1.150.000
đồng x 5,76 x 1,25 x 36 tháng = 298.080.000 đồng.
-
Từ tháng 4/2014 đến tháng 3/2016 = 24 tháng, hệ số lương là 6,10; thâm niên nghề
là 27 %:
1.150.000
đồng x 6,10 x 1,27 x 24 tháng = 213.817.200 đồng.
-
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối để làm cơ sở
tính lương hưu của ông M là:
|
359.931.600 đồng
+ 256.365.360 đồng
|
=
8.531.620 đồng/tháng.
|
|
60
tháng
|
-
Lương hưu hằng tháng của ông M là:
8.531.620
đồng/tháng x 69% = 5.886.818 đồng/tháng.
c)
Trường hợp người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước
quy định đã đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp thâm niên nghề sau đó chuyển
sang các ngành nghề không được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương
tháng đóng bảo hiểm xã hội không có phụ cấp thâm niên nghề, sau đó lại chuyển
sang các ngành nghề được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng
đóng bảo hiểm xã hội có phụ cấp thâm niên nghề, hoặc ngược lại thì căn cứ vào
ngành nghề cuối cùng trước khi nghỉ hưu (ngành nghề có được hưởng phụ cấp thâm
niên nghề hoặc ngành nghề không được hưởng phụ cấp thâm niên nghề) để tính mức
lương hưu theo điểm a hoặc điểm b khoản này.
d)
Trường hợp người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước
quy định đã đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp thâm niên nghề sau đó chuyển
sang các ngành nghề có hoặc không có phụ cấp thâm niên nghề, khi nghỉ hưu trong
tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của những năm cuối để tính lương hưu có
thời gian đóng có phụ cấp thâm niên nghề có thời gian đóng không có phụ cấp
thâm niên nghề, nếu mức lương hưu tính theo điểm b khoản này thấp hơn thì được
lấy tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp thâm niên liền kề trước
đó tương ứng với số năm quy định tại khoản 1 Điều này, được chuyển đổi theo chế
độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu để tính mức bình quân tiền lương
tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Ví
dụ 40: Ông P, nguyên là công chức Hải quan, có 27 năm được tính thâm niên nghề,
tháng 4/2013 chuyển sang làm Chuyên viên thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí kể từ ngày 01/4/2016; có tổng thời gian đóng bảo
hiểm xã hội là 30 năm. Ông P có diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội một số
năm cuối trước khi nghỉ hưu như sau (giả sử tiền lương cơ sở tại thời điểm
tháng 4/2016 là 1.150.000 đồng/tháng).
-
Từ tháng 4/2008 đến tháng 3/2010 = 24 tháng, hệ số lương là 6,2, phụ cấp thâm
niên nghề được tính là 24%;
-
Từ tháng 4/2010 đến tháng 3/2013 = 36 tháng, hệ số lương là 6,56, phụ cấp thâm
niên nghề được tính là 27%;
-
Từ tháng 4/2013 đến tháng 3/2016 = 36 tháng, hệ số lương là 6,92, không có phụ
cấp thâm niên.
Trường
hợp ông P mức lương hưu tính theo số năm cuối trước khi nghỉ hưu thấp hơn so với
mức lương hưu tính theo số năm trước đó có hưởng phụ cấp thâm niên. Do vậy, mức
bình quân tiền lương tháng để tính lương hưu của ông P được tính như sau:
-
Từ tháng 4/2008 đến tháng 3/2010 = 24 tháng, hệ số lương là 6,2, phụ cấp thâm
niên nghề được tính là 24%:
1.150.000
đồng x 6,56 x 24 tháng x 1,24 = 212.188.800 đồng.
-
Từ tháng 4/2010 đến tháng 3/2013 = 36 tháng, hệ số lương là 6,56, phụ cấp thâm
niên nghề được tính là 27%:
1.150.000
đồng x 6,56 x 36 tháng x 1,27 = 344.911.680 đồng.
-
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu
của ông P là:
|
212.188.800
đồng + 344.911.680 đồng
|
=
9.285.008 đồng/tháng.
|
|
60
tháng
|
-
Lương hưu hằng tháng của ông P là:
9.285.008
đồng x 75% = 6.963.756 đồng/tháng.
(Nếu
tính theo số năm cuối trước khi nghỉ hưu thì mức lương hưu của ông P là
6.455.364 đồng/tháng).
e)
Trường hợp người lao động không thực sự đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm phụ
cấp thâm niên nghề thì không thuộc diện áp dụng quy định tại khoản
6 Điều 9 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và quy định tại khoản này để tính
lương hưu.
5.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường,
thị trấn; thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày
23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26
tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường,
thị trấn (sau đây được viết là Nghị định số 09/1998/NĐ-CP); thời gian công tác ở
cấp xã đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội, được tính là thời gian đóng bảo hiểm
xã hội theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định để làm cơ sở tính mức bình
quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét