Trợ cấp mai táng
1. Trợ cấp mai táng được thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật bảo hiểm xã hội và các khoản
2, 3 Điều 12 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.
Ví dụ 44: Ông Ch tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được 10
tháng bị chết do tai nạn rủi ro.
Trường
hợp ông Ch chết do tai nạn rủi ro, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
10 tháng (chưa đủ 12 tháng) nên người lo mai táng không được giải quyết trợ cấp
mai táng. Thân nhân của ông Ch được giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần theo
quy định.
Ví
dụ 45: Bà T đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị chết do bệnh tật. Bà T có
thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện 4 năm 2 tháng, thời gian đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc là 10 tháng.
Trường
hợp bà T có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt
buộc là 60 tháng nên người lo mai táng được giải quyết hưởng trợ cấp mai táng.
2.
Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng không
nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 12 tháng hoặc có tổng
thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện dưới 60
tháng khi chết thì người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản
1 Điều này.
3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng
tháng; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp
hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định số 613/QĐ-TTg; người
đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP khi chết thì người
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét